, October 02, 2022

0 kết quả được tìm thấy

10 thuật ngữ chính trong Data Visualization bạn cần biết

  • Đăng bởi  Pum
  •  Aug 11, 2022

  •   5 min reads
10 thuật ngữ chính trong Data Visualization bạn cần biết

Data Visualization có thể khó với bạn, đặc biệt là đối với các thuật ngữ chuyên ngành. Vì thế, 200Lab đã tổng kết lại 10 thuật ngữ chính yếu nhất trong Data Visualization mà bạn cần biết.

Những thuật ngữ đó là gì, bạn hãy cùng theo dõi tiếp bài viết để biết nhé!

Format

Interactive visualisations (trực quan động) cho phép người dùng sửa đổi, thao tác và khám phá dữ liệu. Bạn có thể dễ dàng tìm thấy các interactive visualisations trên web nhưng ngày nay, bạn vẫn có thể tìm thấy chúng dễ dàng thông qua máy tính bảng hoặc điện thoại.

Ngược lại với interactive visualisations, static visualisation (trực quan tĩnh) chỉ hiển thị một màn hình dữ liệu, không có tương tác và thường được sử dụng với mục đích xem dữ liệu trên bản in cũng như trên màn hình.

Chart type

Có nhiều cách để thể hiện dữ liệu, bạn có thể sử dụng marks, shapes (bố cục) và các layouts (hình dạng) khác nhau: gọi chung chúng là biểu đồ.

Có một số biểu đồ phổ biến và thông dụng, bạn có thể biết như biểu đồ thanh (bar chart), biểu đồ tròn (pie chart) và biểu đồ đường (line chart). Bên cạnh đó có một số biểu đồ còn mới có thể bạn chưa biết như biểu đồ sankey, tree map, bản đồ choropleth.

‌Dataset

Dataset là một tập hợp dữ liệu. Tập dữ liệu dưới dạng tablet với các hàng (row) tương ứng với một thành viên nhất định của tập dữ liệu được đề cập và cột (column) đại diện cho một biến cụ thể và chúng thường tồn tại trong spreadsheet và database.

‌Data source

Data source là vị trí chính từ nơi dữ liệu đến. Nguồn dữ liệu là cơ sở dữ liệu, tập dữ liệu, bảng tính hoặc thậm chí là dữ liệu được mã hóa cứng. Khi dữ liệu được hiển thị, nó được truy xuất từ ​​nguồn dữ liệu của nó.

Nó thường xuất hiện gần tiêu đề hoặc cuối trang. Nếu visualisation đi kèm với một bài báo, bạn sẽ tìm thấy nó trong văn bản đi kèm.‌

Axis

Có nhiều loại biểu đồ sẽ có trục. Trục sẽ gồm có trục hoành (X) và trục tung (Y), các trục này sẽ giúp bạn xác định được vị trí của các giá trị dữ liệu.

‌Scale

Thang đo cho bạn biết phạm vi giá trị của dữ liệu và thường được trình bày dưới dạng khoảng (10, 20, 30,...). Thang đo sẽ đại diện cho các đơn vị đo lường chẳng hạn như giá (prices), khoảng cách (distances), năm (years) hoặc phần trăm (percentages).

Legend

Khi bạn xem biểu đồ, bạn sẽ thấy các trực quan khác nhau như màu sắc, hình dạng, kích thước nhằm để hiển thị các giá trị khác nhau của dữ liệu. Lúc này bạn sẽ cần xem legend để được giải thích các trực quan đó là gì giúp bạn đọc được ý nghĩa của biểu đồ.

Variables

Variables là một vật chứa, mà ở đó chúng sẽ chứa các loại dữ liệu khác nhau. Ví dụ như: tên, ngày sinh, giới tính và mức lương của một nhân viên.

Có nhiều loại biến số khác nhau như: định lượng (ví dụ: tiền lương), phân loại (ví dụ: giới tính), những biến số khác (ví dụ: tên).

Biểu đồ sẽ thể hiện mối quan hệ giữa các biến. Ví dụ như biểu đồ thanh (bar chart) ở phía bên phải sẽ hiển thị số lượng nhân viên (chiều cao của thanh), hiển thị theo phòng ban (các cụm khác nhau) được chia nhỏ theo giới tính (các màu khác nhau).

Outliers

Các điểm ngoại lai là những điểm dữ liệu nằm ngoài phạm vi dữ liệu thông thường. Nhìn hình ví dụ bên dưới, bạn sẽ thấy trục X và trục Y tỷ lệ thuận với nhau, trục X tăng thì trục Y cũng sẽ tăng theo.

Đôi khi sẽ có các bit dữ liệu riêng lẻ không phù hợp với dữ liệu thông thường, như chấm màu cam rong hình, đó sẽ là những điểm ngoại lai.

Input area

Input area cho phép bạn nhập thông tin vào hình ảnh trực quan, bạn có thể tìm kiếm tên, địa điểm,... những tìm kiếm đó sẽ được sử dụng trong hình ảnh trực quan.

Lời kết

Hy vọng là sau bài viết này, bạn đã nắm được những thuật ngữ chính trong Data Visualization giúp bạn chinh phục được chúng nhé!

Nếu bạn có định hướng trở thành Data Analyst chuyên nghiệp thì bạn có thể tham khảo bộ khóa học toàn diện chuyên nghiệp với combo 4 khóa học trong 1 bootcamp của 200Lab: https://200lab.io/khoa-hoc/khoa-hoc-data-analysis

Ngoài ra, bạn có thể nhấn vào link này để tham gia vào nhóm và nhận thêm nhiều tài liệu hữu ích khác về Data nhé!

Bài viết liên quan

Master data là gì? Sự khác nhau giữa Master data và Transaction data

Master data là tập hợp các định danh thống nhất và các thuộc tính mở rộng. Nó mô tả các thực thể cốt lõi của doanh nghiệp bao gồm khách hàng,.......

Master data là gì? Sự khác nhau giữa Master data và Transaction data
Danh mục các loại biểu đồ trong Data Visualization

Bạn có thể tìm thấy danh sách các loại biểu đồ, nó sẽ hoạt động như một hướng dẫn đầy hữu ích giúp bạn lựa chọn được biểu đồ phù hợp với nhu cầu của bản thân....

Danh mục các loại biểu đồ trong Data Visualization
Data Analysis with Excel: Analysis ToolPak

Bộ công cụ Analysis ToolPak trên Excel sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian và đơn giản hóa các bước phân tích dữ liệu tài chính, thống kê ....

Data Analysis with Excel: Analysis ToolPak
Data Analysis with Excel: Solver

Excel có một công cụ được gọi là solver cung cấp các lệnh và các tính năng tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề quyết định....

Data Analysis with Excel: Solver
Data Analysis with Excel: What-If Analysis

What-If Analysis trong Excel cho phép bạn thử các giá trị (scenarios) khác nhau cho các công thức....

Data Analysis with Excel: What-If Analysis
You've successfully subscribed to 200Lab Blog
Great! Next, complete checkout for full access to 200Lab Blog
Xin chào mừng bạn đã quay trở lại
OK! Tài khoản của bạn đã kích hoạt thành công.
Success! Your billing info is updated.
Billing info update failed.
Your link has expired.