, August 13, 2022

0 kết quả được tìm thấy

Các toán tử trong JavaScript


  •   4 min reads
Các toán tử trong JavaScript

Bất kỳ một ngôn ngữ lập trình nào cũng có các toán tử để phục vụ cho việc hoạt động của ứng dụng, JavaScipt cũng không ngoại lệ. Vậy những toán tử đó là những toán tử nào, chúng ta cùng nhau tìm hiểu nhé 😉.

I. Giới thiệu

Toán tử là các dấu hay ký tự đặc biệt, dùng để thực hiện các phép tính của một biểu thức nào đó để cho ra kết quả cuối cùng.

II. Các loại toán tử

Trong JavaScript có các loại toán tử cơ bản cần phải ghi nhớ gồm:

  • Toán tử số học - Arithmetic Operators
  • Toán tử so sánh - Comparison Operators
  • Toán tử logic - Logical Operators
  • Toán tử gán - Assignment Operators
  • Toán tử ba ngôi - Conditional Operators

Chúng ta cùng nhau tìm hiểu từng loại toán tử một nhé 😉.

1. Toán tử số học - Arithmectic Operators

Toán tử Mô tả
+ Cộng
- Trừ
* Nhân
** Lũy thừa (ES6)
/ Phép chia
% Phép chia lấy phần dư
++ Tăng một giá trị
-- Giảm một giá trị

Cùng đi vào ví dụ cho dễ hiểu nhé 😁, phép + , -, * thì quá quen thuộc rồi nên mình không đề cập đến nó nhé 😆

// Phép ++ và tương tự cho --
let a = 1, b = 1, c = 1, d = 1;
a++;
console.log(a); //--> a = 2
++b;
console.log(b); //--> b = 2

//Cần lưu ý vị trí đặt toán tử ++ và -- đấy nhé
console.log(c++); //--> c = 1
console.log(c); //--> c = 2
//---------------------------
console.log(++d); //--> d = 2

//Phép lũy thừa
let e = 2;
console.log(a**2); //--> 4

//Phép / và %
let f = 5;
console.log(f/2); //--> 2.5
console.log(f%2); //--> 1 | 0.5 ~ 1

Giải thích một chút nhé 😁, c++ bằng 1 là vì ta log c rồi mới tăng lên một, đó là ý nghĩa khi đặt toán tử ++ sau một biến, còn đối với ++d là tăng d lên 1 rồi mới log d do đó d = 2. Đây là ý nghĩa của việc đặt toán tử ++ trước một biến, tương tự với toán tử -- nhé 😉.

f = 5f chia lấy dư cho 2 mà cho kết quả bằng 1 là do trong JavaScript tự động làm tròn số lên đó nha 😁.

2. Toán tử so sánh - Comparison Operators

Toán tử Mô tả
== So sánh bằng theo giá trị
=== So sánh bằng theo cả kiểu dữ liệu và giá trị
!= So sánh không bằng theo giá trị
!== So sánh không bằng theo cả kiểu dữ liệu và giá trị
> So sánh lớn hơn
< So sánh bé hơn
>= So sánh lớn hơn hoặc bằng
<= So sánh bé hơn hoặc bằng
? Toán tử ba ngôi
let a = 1, b = '1';
a == b //--> true
a === b //--> false
a !== b //--> true
a != b //--> false

Giải thích nè 😁, a == b trả về true là vì về mặt giá trị ab đều bằng 1 nên a !=b trả về false luôn nè, tuy nhiên về mặt kiểu dữ liệu lại khác nhau (một thằng kiểu number một thằng kiểu string) do đó a === b trả về falsea !== btrue.

3. Toán tử logic - Logical Operators

Toán tử Mô tả
&& Toán tử và (còn được gọi là toán tử AND)
|| Toán tử hoặc (còn được gọi là toán tử OR)
! Toán tử phủ định
let a = 5, b = 10;
(a != b) && (a < b); //--> true

(a > b) || (a == b); //--> false

(a < b) || (a == b); //--> true

!(a < b); //--> false

!(a > b); //--> true

Đối với toán tử && thì nếu toán hạn cả hai vế đều khác 0 thì sẽ trả về true còn ngược lại thì nó sẽ trả về false. Toán tử || thì khác, nếu một trong hai toán hạng khác 0 thì sẽ trả về true. Với toán tử ! là toán tử phủ định, (a < b) là đúng sẽ trả về true nhưng gặp toán tử ! thì phủ định của truefalse 😉.

4. Toán tử gán - Assignment Operators

Toán tử ví dụ Tương đương
= a = b a = b
+= a += b a = a + b
-= a -= b a = a - b
*= a *= b a = a * b
/= a /= b a = a / b
%= a %= b a = a % b
**= a **= b a = a**b

5. Toán tử ba ngôi - Conditional Operators

Toán tử 3 ngôi là một toán tử vô cùng hữu ích trong JavaScript, toán tử này giống  như là bản rút gọn của câu lệnh if-else

Toán tử Mô tả
?: Điều kiện ? giá trị 1 : giá trị 2

Đơn giản thôi, nếu điều kiện trước dấu ? trả về true thì sẽ trả về giá trị 1 còn false thì sẽ trả về giá trị 2

let a = 1, b = 10;

a > b ? "a lớn hơn b" : "a nhỏ hơn b" //--> "a nhỏ hơn b"

Đơn giản phải không nào 😁

III. Tổng kết

Trên đây là 5 loại toán tử căn bản cần phải nắm rõ khi học ngôn ngữ lập trình JavaScript, ngoài 5 loại toán tử cơ bản trên vẫn còn 5 loại toán tử khác ít gặp và nâng cao hơn nhé, cuối series này mình sẽ giới thiệu sau nhé 🤪. Bài sau chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về các câu lệnh điều khiển trong JavaScript nhé. Cảm ơn các bạn đã đọc 😎.

Bài viết cùng seri

Bài viết liên quan

ReactJS Tutorial for Beginners Phần 2

Trong bài viết này chúng ta sẽ đi qua năm nội dung đầu tiên của tutorial...

ReactJS Tutorial for Beginners Phần 2
ReactJS vs React Native - Gà cùng một mẹ liệu có giống nhau?

Bạn có đang rối giữa ReactJS vs React Native? Nên chọn cái nào thì tốt hơn? Có thể tái sử dụng code của ReactJS cho React Native hay không? Hãy khám phá câu trả lời thông qua bài viết so sánh ReactJS vs React Native này bạn nhé!...

ReactJS vs React Native - Gà cùng một mẹ liệu có giống nhau?
Netflix Clone với ReactJS, Styled Components và Firebase (Firestore & Auth) - Phần 7

Nối tiếp phần 6 của series, trong phần này, chúng ta sẽ bắt tay vào code Sign Up page,config lại phần router để đáp ứng được vấn đề Authentication kèm theo tạo custom hook để listening for Authentication. Không dài dòng nữa, Chúng ta bắt đầu thôi 😁....

Netflix Clone với ReactJS, Styled Components và Firebase (Firestore & Auth) - Phần 7
Netflix Clone với ReactJS, Styled Components và Firebase (Firestore & Auth) - Phần 6

Trong phần này, chúng ta sẽ config React Context firebase cho project của chúng ta, sau đó tạo Sign In Page và apply Authentication màfirebase cung cấp cho project của chúng ta nhé. Bắt đầu thôi 😉!...

Netflix Clone với ReactJS, Styled Components và Firebase (Firestore & Auth) - Phần 6
Netflix Clone với ReactJS, Styled Components và Firebase (Firestore & Auth) - Phần 5

Trong phần 5 này, chúng ta sẽ hoàn thiện Guest Home Page và config để connect với firebase, chuẩn bị cho các phần tiếp theo nhé 😉....

Netflix Clone với ReactJS, Styled Components và Firebase (Firestore & Auth) - Phần 5
You've successfully subscribed to 200Lab Blog
Great! Next, complete checkout for full access to 200Lab Blog
Xin chào mừng bạn đã quay trở lại
OK! Tài khoản của bạn đã kích hoạt thành công.
Success! Your billing info is updated.
Billing info update failed.
Your link has expired.