, October 02, 2022

0 kết quả được tìm thấy

Data Analysis with Excel: Chart

  • Đăng bởi  Groot, Pum
  •  Aug 25, 2022

  •   29 min reads
Data Analysis with Excel: Chart

Một biểu đồ (chart) đơn giản trong Excel có thể nói lên nhiều thứ hơn một sheet đầy các con số. Trong bài viết này, bạn sẽ thấy rằng việc tạo các chart không hề khó chút nào.

Note: Bạn có thể kéo xuống dưới cùng để download tài liệu của bài viết này.

Chart

Tạo một Chart trong Excel

Để tạo một line chart (biểu đồ đường), bạn hãy thực thi các bước sau.

1. Chọn phạm vi A1:D7

2. Ở tab Insert, trong group Charts, click vào biểu tượng Line.

3. Click Line with Markers.

Kết quả

Bạn có thể thay đổi title bằng cách click vào Chart Title

Thay đổi kiểu chart

Bạn có thể dễ dàng thay đổi một kiểu chart khác bất cứ lúc nào.

1. Chọn Chart hiện có

2. Ở tab Chart Design, trong Group Type, click Change Chart Type.

3. Ở phía bên trái, click Column

4. Click OK

Kết quả:

Switch Row/Column

Nếu bạn muốn hiển thị tên của các động vật ở trục x thay vì tên của các tháng thì hãy thực thi các bước dưới đây.

  1. Chọn Chart hiện tại
  2. Ở tab Chart Design, trong group Data, click Switch Row/Column

Kết quả:

Legend Position

Để di chuyển legend sang phía bên phải của chart, bạn hãy thực thi các bước sau.

1. Chọn chart hiện tại.

2. Click nút + ở phía bên phải của Chart, Click vào mũi tên bên cạnh Legend rồi click Right.

Kết quả:

Data Labels

Bạn có thể sử dụng data labels để giúp người đọc chú ý vào một data series đơn hoặc một data point nào đó.

1. Chọn Chart hiện tại.

2. Click vào một thanh màu xanh lá cây để chọn Jun data series.

3. Giữ nút Ctrl và chọn thanh nhỏ màu xanh lá của Dolphins.

4. Click nút + ở phía bên phải của chart rồi click vào check box bên cạnh Data Labels.

Kết quả:

Column Chart

Biểu đồ cột (column chart) được sử dụng để so sánh các giá trị giữa các category.

Để tạo một biểu đồ cột (column chart), hãy thực thi các bước sau.

1. Chọn phạm vi A1:A7, giữ phím Ctrl và chọn phạm vi C1:D7

2. Ở tab Insert, trong group Charts, click vào biểu tượng Column.

3. Click Clustered Column

Kết quả:

Nếu bạn chỉ có label số hãy để trống ô A1 trước khi bạn tạo biểu đồ cột. Bằng cách này, Excel không nhận ra các số trong Cột A là data series và tự động đặt các số này vào trục ngang (category). Sau khi tạo biểu đồ, bạn có thể nhập chữ Year vào ô A1 nếu bạn muốn.

Line Chart

Line chart (biểu đồ đường) được sử dụng để hiển thị các xu hướng qua thời gian. Sử dụng một line chart nếu bạn có các label dạng văn bản, dạng ngày tháng hoặc dạng số (nếu số ít).

Để tạo một line chart, hãy thực thi các bước sau.

1. Chọn phạm vi A1:D7

2. Ở tab Insert, trong group Charts, click vào biểu tượng Line

3. Click Line with Markets

Kết quả

Nếu bạn chỉ có label số hãy để trống ô A1 trước khi bạn tạo biểu đồ cột. Bằng cách này, Excel không nhận ra các số trong Cột A là data series và tự động đặt các số này vào trục ngang (category). Sau khi tạo biểu đồ, bạn có thể nhập chữ Year vào ô A1 nếu bạn muốn.

Hãy tùy chỉnh thêm một chút biểu đồ đường này nhé!

4. Chọn line chart hiện tại

5. Ở tab Chart Design, trong group Data, click Select Data

6. Uncheck Dolphins và Whales rồi click OK

Kết quả:

Để thay đổi màu sắc của line và các marker, hãy thực thi các bước sau đây.

7. Click chuột phải vào line và click Format Data Series.

Khung Format Data Series sẽ xuất hiện

8. Click vào paint bucket icon và thay đổi màu của line

9. Click Marker và thay đổi màu fill và màu viền của marker

Kết quả:

Để thêm một trendline, hãy thực thi các bước sau

10. Chọn biểu đồ đường

11. Click nút + ở phía bên phải của chart, click mũi tên bên cạnh Trendline rồi sau đó click More Options

Khung Format Trendline sẽ xuất hiện

12. Chọn một kiểu Trend/Regression. Click Linear.

13. Chỉ định số lượng thời gian trong forecast. Nhập 2 trong hộp Forward.

Kết quả:

Để thay đổi kiểu trục thành kiểu ngày tháng, bạn hãy thực thi các bước sau đây.

14. Click chuột phải vào trục ngang rồi sau đó click Format Axis.

Khung Format Axis sẽ xuất hiện

15. Click Date Axis

Kết quả:

Đường trendline dự đoán dân số của gấu sẽ xấp xỉ khoảng 250 con vào năm 2024.

Pie Chart

Pie chart (biểu đồ hình tròn) được sử dụng để hiển thị từng giá trị (slide) vào tổng số (pie). Pie chart luôn sử dụng một chuỗi dữ liệu.

Để tạo pie chart của chuỗi dữ liệu năm 2017, bạn hãy thực hiện các bước sau.

1. Chọn phạm vi A1: D2.

2. Trên tab Insert, trong nhóm Charts , bấm vào biểu tượng Pie.

3. Click Pie

Kết quả:

4. Click vào pie để chọn toàn bộ pie. Nhấp vào slice để kéo nó ra ngoài.

Kết quả:

Chúng ta hãy cùng tạo thêm một pie chart thú vị nào!

5. Chọn phạm vi A1: D1, giữ phím CTRL và chọn phạm vi A3: D3

6. Tạo pie chart (lặp lại các bước 2, 3).

7. Click vào legend ở dưới cùng và nhấn Delete.

8. Chọn pie chart.

9. Click vào nút + ở phía bên phải của biểu đồ và click vào hộp kiểm bên cạnh Data Labels.

10. Click vào biểu tượng cọ vẽ phía bên phải của biểu đồ và thay đổi cách phối màu của pie chart.

Kết quả

11. Click chuột phải vào pie chart sau đó click vào Format Data Labels.

12. Kiểm tra Category Name, bỏ chọn Value, kiểm tra Percentage và click vào Center.

Kết quả:

Lưu ý: Click chuột phải vào data labels và click vào Fornt để thay đổi kích thước và màu của font chữ trong data labels .

Bar Chart

Bar Chart (biểu đồ cột ngang) được xem là phiên bản nằm ngang của biểu đồ cột. Sử dụng bar chart nếu bạn có các labels văn bản lớn.

Để tạo bar chart, bạn hãy thực hiện các bước sau.

1. Chọn phạm vi A1: B6.

2. Trên tab Insert, trong nhóm biểu đồ, click vào biểu tượng Column.

‌‌3. Click Clustered Bar.

Kết quả:

Area Chart

Area Chart (biểu đồ khu vực) là một biểu đồ đường với các khu vực bên dưới đường được tô màu. Sử dụng area chart xếp chồng để hiển thị từng giá trị vào tổng số theo thời gian.

Để tạo area chart, bạn hãy thực hiện các bước sau.

1. Chọn phạm vi A1: D7.

2. Trên tab Insert, trong nhóm biểu đồ, click vào biểu tượng Line.

3. Click Area.

Kết quả trong ví dụ này, có một số khu vực chồng chéo lên nhau.

Bạn có thể nhìn vào biểu đồ đường tương ứng này để thấy rõ.

4. Thay đổi subtype của biểu đồ  Stacked Area.

Kết quả:

Scatter Plot

Sử dụng Scatter Plot (biểu đồ phân tán) (biểu đồ XY) để hiển thị dữ liệu XY khoa học. Biểu đồ Scatter Plot thường được sử dụng để tìm xem có mối quan hệ nào giữa biến X và biến Y.

Chỉ đánh dấu (Only Markers)

Để tìm xem liệu có mối quan hệ nào giữa X (lương của một người) và Y (giá trị chiếc xe của người ấy) hay không, bạn hãy thực hiện các bước sau.

1. Chọn phạm vi A1: B10.

2. Trên tab Insert, trong nhóm biểu đồ, click vào biểu tượng Scatter.

3. Click Scatter.

Kết quả:

Lưu ý: chúng ta đã thêm một đường trendline để thấy rõ mối quan hệ giữa hai biến này.

Straight Lines

Để tạo biểu đồ scatter plot với straight lines, bạn hãy thực hiện các bước sau.

1. Chọn phạm vi A1: D22.

2. Trên tab Insert, trong nhóm biểu đồ, click vào biểu tượng Scatter.

3. Click Scatter with Straight Lines.

Lưu ý: Cũng xem subtype Scatter với Smooth Lines.

Kết quả:

Lưu ý: chúng ta đã thêm tiêu đề trục ngang và trục dọc. Trục hoành của scatter plot là trục giá trị, vì vậy bạn có nhiều tùy chọn chia tỷ lệ trục hơn (giống như trục tung luôn là trục giá trị).

Data Series

Một hàng hoặc cột số được vẽ trong biểu đồ được gọi là Data Series. Bạn có thể vẽ một hoặc nhiều data series trong biểu đồ.

Để tạo column chart, hãy thực hiện các bước sau.

1. Chọn phạm vi A1: D7.

2. Trên tab Insert, trong nhóm biểu đồ, click vào biểu tượng Column.

3. Click Clustered Column.

Kết quả:

Chọn nguồn dữ liệu (Select Data Source)

Để khởi chạy hộp thoại Select Data Source, bạn hãy thực hiện các bước sau.

1. Chọn biểu đồ, click chuột phải, sau đó bạn click Select Data.

Hộp thoại Select Data Source xuất hiện.

2. Lúc này, bạn có thể tìm thấy ba data series (Gấu, Cá heo và Cá voi) ở bên trái và các nhãn trục hoành (Tháng 1, Tháng 2, Tháng 3, Tháng 4, Tháng 5 và Tháng 6) ở bên phải.

Chuyển đổi Row hoặc Column

Nếu bạn click vào chuyển đổi Row hoặc Column , bạn sẽ có 6 data series (Tháng 1, Tháng 2, Tháng 3, Tháng 4, Tháng 5 và Tháng 6) và ba nhãn trục ngang (Gấu, Cá heo và Cá voi).

Kết quả:

Thêm, chỉnh sửa, xóa và di chuyển

Bạn có thể sử dụng hộp thoại Select Data Source để thêm, chỉnh sửa, xóa và di chuyển data series, nhưng có một cách nhanh hơn.

1. Chọn biểu đồ.

2. Chỉ cần thay đổi phạm vi trên trang tính.

Kết quả:

Axes

Hầu hết các loại biểu đồ đều có hai trục: trục hoành (hoặc trục x) và trục tung (hoặc trục y). Ví dụ dưới đây sẽ hướng dẫn bạn cách thay đổi kiểu trục như việc thêm tiêu đề trục hoặc cách thay đổi tỷ lệ của trục tung.

Để tạo column chart, bạn hãy thực hiện các bước sau.

1. Chọn phạm vi A1: B7.

2. Trên tab Insert, trong nhóm biểu đồ, click vào biểu tượng Column.

3. Click Clustered Column.

Kết quả:

Axis Type

Excel cũng hiển thị các ngày từ 24/8/2018 đến 9/1/2018. Để xóa những ngày này, hãy thay đổi axis type từ Date axis thành Text axis.

1. Click chuột phải vào horizontal axis, sau đó click Format Axis.

Ngăn Format Axis xuất hiện.

2. Click Text axis.

Kết quả:

Axis Titles

Để thêm tiêu đề cho trục tung, bạn hãy thực hiện các bước sau.

1. Chọn biểu đồ.

2. Click vào nút + bên phải của biểu đồ , click vào mũi tên bên cạnh Axis Titles và sau đó click vào hộp kiểm bên cạnh Primary Vertical.

3. Nhập tiêu đề vertical axis. Ví dụ như khách truy cập (Visitors).

Kết quả:

Axis Scale

Theo mặc định, Excel sẽ tự động xác định các giá trị trên vertical axis. Để thay đổi các giá trị này, hãy thực hiện các bước sau.

1. Click chuột phải vào vertical axis, sau đó click Format Axis.

Ngăn Format Axis xuất hiện.

2. Cố định giới hạn tối đa thành 10000.

3. Sửa đơn vị chính thành 2000.

Kết quả:

Chart Sheet

Cho đến nay chúng ta chỉ thấy các biểu đồ trên cùng một trang tính với dữ liệu nguồn (embedded charts). Tuy nhiên, bạn cũng có thể di chuyển chart sang separate sheet chỉ chứa biểu đồ (chart sheet).

Để di chuyển chart sang chart sheet, bạn hãy thực hiện các bước sau.

1. Chọn biểu đồ.

2. Trên tab Chart Design, trong nhóm Location, bạn hãy click Move Chart.

Hộp thoại Move Chart xuất hiện.

3. Click New sheet và nhập tên.

4. Click OK.

Kết quả:

Trendline

Trong ví dụ này, bạn sẽ được hướng dẫn cách thêm trendline vào chart trong Excel.

1. Chọn biểu đồ.

2. Click vào nút + phía bên phải của biểu đồ, click vào mũi tên bên cạnh Trendline và sau đó click More Options.

Ngăn Format Trendline xuất hiện.

3. Chọn loại Trend/Regression. Click Linear.

4. Chỉ định số giai đoạn để đưa vào dự báo. Type 3 vào Forward box.

5. Kiểm tra "Display Equation on chart" và "Display R-squared value on chart".

Kết quả:

Giải thích: Excel sẽ sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất để tìm một đường thẳng (line) phù hợp nhất với các điểm. Giá trị bình phương R bằng 0,9295 sẽ là phù hợp. Vì, càng gần 1 sẽ càng phù hợp với dữ liệu. Trendline dự đoán 120 thanh Wonka sẽ bán hết trong kỳ 13. Bạn có thể xác minh điều này bằng cách sử dụng phương trình y = 7.7515 * 13 18.267 = 119.0365.

6. Thay vì sử dụng phương trình này, bạn có thể sử dụng hàm FORECAST.LINEAR trong Excel. Chức năng này sẽ dự đoán các giá trị tương lai giống nhau.

7. Hàm FORECAST.ETS trong Excel sẽ dự đoán giá trị trong tương lai bằng cách sử dụng Exponential Triple Smoothing, trong đó có tính đến tính thời vụ.

Error Bars

Trong ví dụ này, bạn sẽ được hướng dẫn cách thêm error bars vào biểu đồ trong Excel.

1. Chọn biểu đồ.

2. Click vào nút + ở phía bên phải của biểu đồ, Click vào mũi tên bên cạnh Error Bars và sau đó click More Options.

Ngăn Format Error Bars xuất hiện.

3. Chọn Direction, Click Both.

4. Chọn End Style, Click Cap.

5. Click vào giá trị Fixed và nhập vào 10.

Kết quả:

Lưu ý: nếu bạn thêm các error bars  scatter plot, Excel cũng sẽ thêm các horizontal error bar. Trong ví dụ này, các error bars này đã bị loại bỏ. vertical error bar trong giai đoạn 1 dự đoán 10 đến 30 thanh Wonka đã bán, vertical error bar trong giai đoạn 2 dự đoán 22 đến 42 thanh Wonka đã bán,...

Sparklines

Sparklines trong Excel là đồ thị sẽ nằm gọn trong một ô. Excel cung cấp ba kiểu biểu đồ thu nhỏ: Line, Column and Win/Loss.

Tạo Sparklines

Để tạo sparklines, bạn hãy thực hiện các bước sau.

1. Chọn các ô mà bạn muốn tạo sparklines. Trong ví dụ này, chúng ta sẽ chọn phạm vi G2: G4.

2. Trên tab Insert, trong nhóm Sparklines, hãy click Line

3. Click vào Data Range box và chọn phạm vi B2:F4.

4. Click OK.

Kết quả:

5. Thay đổi giá trị trong ô F2 thành 1186.

Kết quả, Excel sẽ tự động cập nhật sparkline.

Customize Sparklines

Để tùy chỉnh Sparklines, bạn hãy thực hiện các bước sau.

1. Chọn Sparklines.

2. Trên tab Sparklines, trong nhóm Show, bạn hãy chọn High Point và Low Point.

Kết quả:

Lưu ý: để làm cho các ô sparkline lớn hơn, bạn chỉ cần thay đổi chiều cao hàng và chiều rộng cột của các ô sparkline.

3. Trên tab Sparkline, trong nhóm Style, hãy chọn một kiểu trực quan mà bạn ưng nhất.

Kết quả:

Lưu ý: các high points  được tô màu xanh lá cây và các low points sẽ có màu đỏ.

Để xóa sparkline, hãy thực hiện các bước sau.

4. Chọn 1 hoặc nhiều sparkline.

5. Trên tab Sparkline, trong nhóm Group, click Clear.

Lưu ý: khi tạo nhiều sparklines cùng một lúc (một biểu đồ cho row hoặc column dữ liệu), các sparklines của bạn sẽ được nhóm lại. Để tùy chỉnh từng sparkline riêng, bạn hãy chọn các sparkline được nhóm lại và click Ungroup.

Sparkline Types

Excel cung cấp ba loại sparkline: Line, Column and Win/Loss. Bạn có thể dễ dàng thay đổi sang một loại sparkline khác bất cứ lúc nào.

1. Dưới đây, bạn có thể tìm thấy Line sparklines mà chúng  đã tạo trong hai đoạn trước.

2. Chọn các đường gấp khúc Line.

3. Trên tab Sparkline, trong nhóm Type, click Column.

Kết quả:

4. Chọn các column sparklines.

5. Trên tab Sparkline, trong nhóm Type, bấm Win / Loss.

6. Trên tab Sparkline, trong nhóm Show, bỏ chọn High Point, Low Point và kiểm tra Negative Points.

Kết quả:

Lưu ý: chúng ta đã thay đổi dữ liệu thành giá trị dương và âm. Win/loss sparkline chỉ hiển thị mỗi giá trị là dương (win) hay âm (loss).

Sparkline Axes

Theo mặc định, mỗi sparkline sẽ có tỷ lệ vertical scale của riêng nó. Giá trị lớn nhất được vẽ ở đầu ô, giá trị nhỏ nhất được vẽ ở cuối ô.

1. Dưới đây, bạn có thể tìm thấy column sparklines mà chúng ta đã tạo trong đoạn trước.

Lưu ý: tất cả các thanh màu xanh lá cây sẽ có cùng chiều cao, nhưng các giá trị tối đa (B2, E3 và F4) là khác nhau!

2. Chọn column sparklines.

3. Trên tab Sparkline, trong nhóm Group, click Axis.

4. Trong tùy chọn Vertical Axis Minimum và Vertical Axis Minimum, hãy chọn Same for All Sparklines.

Kết quả:

Kết luận: bây giờ bạn có thể thấy rõ rằng thu nhập của Jack cao hơn nhiều.

5. Dưới đây chúng ta sẽ có một mẹo khá là thú vị, bạn có thể tìm thấy ba sparklines có giá trị âm.

6. Chọn sparklines

7. Trên tab Sparklines, trong nhóm Group, click Axis.

8. Trong tùy chọn Horizontal Axis, click Show Axis.

9. Trên tab  Sparklines, trong nhóm Show, chọn Negative Points.

Kết quả:

Lưu ý: horizontal axis chỉ xuất hiện nếu sparkline có dữ liệu đi qua zero axis. Trên tab Sparklines, trong nhóm Style, lick Marker Color để thay đổi màu của các negative points.

Hidden and Empty Cells

Theo mặc định, Excel không hiển thị dữ liệu ẩn trong sparkline và các ô trống được hiển thị dưới dạng khoảng trống.

1. Chọn 1 hoặc nhiều sparklines.

2. Trên tab Sparklines, trong nhóm Sparklines, click Edit Data.

3. Click Hidden & Empty cells.

Sẽ có hộp thoại sau xuất hiện.

Lưu ý: để hiển thị dữ liệu ẩn trong sparklines, hãy chọn "Show data in hidden rows and columns".

4. Bạn có thể hiển thị các ô trống dưới dạng khoảng trống (sparkline thứ nhất bên dưới), zero (sparkline thứ hai bên dưới) hoặc kết nối các điểm dữ liệu với một đường (sparkline thứ ba bên dưới).

Combination Chart

Combination chart (biểu đồ kết hợp) là biểu đồ kết hợp hai hoặc nhiều loại biểu đồ vào trong một biểu đồ duy nhất.

Để tạo combination chart, bạn hãy thực hiện các bước sau.

1. Chọn phạm vi A1: C13.

2. Trên tab Insert, trong nhóm Charts, click vào biểu tượng Combo.

3. Click để tạo Custom Combo Chart.

Hộp thoại Insert Chart xuất hiện.

4. Đối với chuỗi Rainy Days, hãy chọn Clustered Column làm loại biểu đồ.

5. Đối với chuỗi Profit, hãy chọn Line làm loại biểu đồ.

6. Vẽ chuỗi Profit trên secondary axis.

7. Click OK.

Kết quả:

Gauge Chart

Gauge chart (hoặc speedometer chart) là sự kết hợp giữa Doughnut chart và Pie chart. Nếu đang cần gấp, bạn chỉ cần tải xuống tệp Excel.

Lúc đó bảng tính sẽ trông như thế này:

Để tạo Gauge chart, bạn hãy thực hiện các bước sau.

1. Chọn phạm vi H2: I6.

Lưu ý: Donut series có 4 điểm dữ liệu và Pie series có 3 điểm dữ liệu.

2. Trên tab Insert, trong nhóm Charts, click vào biểu tượng Combo.

3. Click để tạo Custom Combo Chart.

Hộp thoại Insert Chart xuất hiện.

4. Đối với Donut series, hãy  Doughnut (tùy chọn thứ tư bên dưới Pie) làm biểu đồ.

5. Đối với Pie series, hãy chọn Pie làm biểu đồ.

6. Vẽ Pie series trên secondary axis.

7. Click OK.

8. Bỏ chart title và legend.

9. Chọn biểu đồ, trên tab Format, trong nhóm Current Selection, hãy chọn Pie series.

10. Trên tab Format, trong nhóm Current Selection, click Format Selection và thay đổi góc của slice đầu tiên thành 270 độ.

11. Nhấn giữ CTRL và sử dụng phím ← và → để chọn một điểm dữ liệu. Trên tab Format, trong nhóm Shape Styles, hãy thay đổi Shape Fill của mỗi điểm. Point 1 = No Fill, point 2 = black và point 3 = No Fill.

Kết quả:

Giải thích: Pie chart chỉ là một transparent slice gồm 75 điểm, một black slice gồm 1 điểm (the needle) và một slice trong suốt gồm 124 điểm.

12. Lặp lại các bước từ 9 đến 11 cho Donut series. Point 1 = red, point 2 = yellow, point 3 = green and point 4 = No Fill.

Kết quả:

13. Chọn biểu đồ. Trên tab Format, trong nhóm Current Selection, bạn hãy chọn Chart Area. Trong nhómShape Styles, thay đổi Shape Fill thành No fill và Shape Outline thành No Outline.

14. Sử dụng Spin Button để thay đổi giá trị trong ô I3 từ 75 thành 76. Pie chart chuyển thành transparent slice gồm 76 điểm, black slice là 1 point (the needle) và transparent slice 200 - 1 - 76 = 123 điểm. Công thức trong ô I5 đảm bảo rằng 3 slices tổng cộng tối đa 200 điểm.

Thermometer Chart

Ví dụ này sẽ hướng dẫn bạn cách tạo thermometer chart trong Excel. Thermometer chart sẽ cho bạn biết mục tiêu đạt được là bao nhiêu.

Để tạo thermometer chart, bạn hãy thực hiện các bước sau.

1. Chọn ô B16.

Lưu ý: các ô liền kề nên để trống.

2. Trên tab Insert, trong nhóm Charts, hãy bấm vào biểu tượng Column.

3. Click Clustered Column.

Kết quả:

Tùy chỉnh thêm biểu đồ.

4. Xóa chart tile và horizontal axis.

5. Click chuột phải vào blue bar, click Format Data Series và thay đổi Gap Width to 0%.

6. Thay đổi width of the chart.

7. Click chuột phải vào percentages trên biểu đồ, click Format Axis, sửa minimum thành 0, maximum thành 1 và đặt Major tick mark type to Outside.

Kết quả:

Gantt Chart

Excel không cung cấp Gantt làm biểu đồ, nhưng bạn có thể tạo biểu đồ Gantt bằng cách tùy chỉnh loại stacked bar chart. Dưới đây, bạn có thể thấy Gantt chart.

Để tạo Gantt chart, bạn hãy thực hiện các bước sau:

1. Chọn phạm vi A3:C11.

2. Trên tab Insert, trong nhóm Charts, hãy bấm vào biểu tượng Column.

3. Click Stacked Bar.

Kết quả:

4. Nhập tiêu đề bằng cách click vào Chart Title. Ví dụ, xây một ngôi nhà.

5. Click vào legend ở dưới cùng và nhấn Delete.

6. Các nhiệm vụ (nền móng, tường,...) theo thứ tự ngược lại. click chuột phải vào các nhiệm vụ trên biểu đồ, click Format Axis và kiểm tra "Categories in reverse order".

Kết quả:

7. Click chuột phải vào blue bars, click Format Data Series, Fill và Line icon, Fill, No fill.

8. Ngày và giờ được lưu trữ dưới dạng số trong Excel và đếm số ngày kể từ ngày January 0, 1900. 1-jun-2017 (start) giống với 42887. 15-jul-2017 (end) giống 42931. Click chuột phải vào các ngày trên biểu đồ, click Format Axis và sửa minimum thành 42887, maximum là 42931 và Major unit thành 7.

Kết quả:

Pareto Chart

Trong ví dụ này bạn sẽ được hướng dẫn cách tạo biểu đồ Pareto trong Excel. Nguyên tắc Pareto chỉ ra rằng, đối với những sự kiện thường 80% là từ sự tác động và 20% còn lại đến từ nguyên nhân. Nhưng trong ví dụ này, chúng ta sẽ có khoảng 80% là đến từ khiếu nại và 20% là các loại khiếu nại.

Từ Excel 2016 trở lên

Để tạo biểu đồ Pareto trong Excel 2016 trở lên, bạn hãy thực hiện các bước sau.

1. Chọn phạm vi A3: B13.

2. Trên tab Insert, trong nhóm Charts, hãy bấm vào biểu tượng Histogram.

3. Click Pareto.

Kết quả:

Lưu ý: biểu đồ Pareto là kết hợp column chart và line graph.

4. Nhập chart title.

5. Click vào nút + ở bên phải của biểu đồ và click vào check box bên cạnh Data Labels.

Kết quả:

Kết luận: the orange Pareto line cho thấy rằng (789 + 621) / 1722 ≈ 80% các khiếu nại đến từ 2/10 = 20% các loại khiếu nại (Overpriced and Small portions). Nói cách khác: áp dụng nguyên tắc Pareto.

All Versions

Nếu không có Excel 2016 trở lên, bạn chỉ cần tạo biểu đồ Pareto bằng cách kết hợp column chart và line graph. Phương pháp này hoạt động với tất cả các phiên bản của Excel.

1. Đầu tiên, bạn hãy chọn một số trong cột B.

2. Tiếp theo, sắp xếp dữ liệu của bạn theo thứ tự giảm dần. Trên tab Data trong Sort & Filter group, click ZA.

3. Tính cumulative. Nhập công thức hiển thị bên dưới vào ô C5 và kéo công thức xuống.

4. Tính cumulative %. Nhập công thức hiển thị bên dưới vào ô D4 và kéo công thức xuống.

Lưu ý: ô C13 chứa tổng số khiếu nại. Khi chúng ta kéo công thức này xuống, tham chiếu tuyệt đối ($ C $ 13) vẫn giữ nguyên, trong khi tham chiếu tương đối (C4) thay đổi thành C5, C6, C7,...

5. Chọn dữ liệu trong cột A, B và D. Để lam được điều này, bạn hãy giữ CTRL và chọn từng phạm vi.

2. Trên tab Insert, trong nhóm Charts, hãy bấm vào biểu tượng Column.

7. Click Clustered Column.

8. Click chuột phải vào orange bars (Cumulative %) và click Change Series Chart Type...

Hộp thoại Change Chart Type xuất hiện.

9. Đối với Cumulative % series, chọn Line with Markers as the chart type

10. Vẽ Cumulative % series  secondary axis.

11. Click OK.

12. Click chuột phải vào tỷ lệ phần trăm trên biểu đồ, click Format Axis và đặt Maximum thành 100.

Kết quả:

Nếu bạn có định hướng trở thành Data Analyst chuyên nghiệp thì bạn có thể tham khảo bộ khóa học toàn diện chuyên nghiệp với combo 4 khóa học trong 1 bootcamp của 200Lab tại đây.

Ngoài ra, bạn có thể nhấn vào link này để tham gia vào nhóm và nhận thêm nhiều tài liệu hữu ích khác về Data nhé!

Bài viết cùng seri

Bài viết liên quan

Master data là gì? Sự khác nhau giữa Master data và Transaction data

Master data là tập hợp các định danh thống nhất và các thuộc tính mở rộng. Nó mô tả các thực thể cốt lõi của doanh nghiệp bao gồm khách hàng,.......

Master data là gì? Sự khác nhau giữa Master data và Transaction data
Danh mục các loại biểu đồ trong Data Visualization

Bạn có thể tìm thấy danh sách các loại biểu đồ, nó sẽ hoạt động như một hướng dẫn đầy hữu ích giúp bạn lựa chọn được biểu đồ phù hợp với nhu cầu của bản thân....

Danh mục các loại biểu đồ trong Data Visualization
Data Analysis with Excel: Analysis ToolPak

Bộ công cụ Analysis ToolPak trên Excel sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian và đơn giản hóa các bước phân tích dữ liệu tài chính, thống kê ....

Data Analysis with Excel: Analysis ToolPak
Data Analysis with Excel: Solver

Excel có một công cụ được gọi là solver cung cấp các lệnh và các tính năng tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề quyết định....

Data Analysis with Excel: Solver
Data Analysis with Excel: What-If Analysis

What-If Analysis trong Excel cho phép bạn thử các giá trị (scenarios) khác nhau cho các công thức....

Data Analysis with Excel: What-If Analysis
You've successfully subscribed to 200Lab Blog
Great! Next, complete checkout for full access to 200Lab Blog
Xin chào mừng bạn đã quay trở lại
OK! Tài khoản của bạn đã kích hoạt thành công.
Success! Your billing info is updated.
Billing info update failed.
Your link has expired.