, August 13, 2022

0 kết quả được tìm thấy

Mnemonic là gì? Quy trình tạo ra mnemonic

  • Đăng bởi  Groot
  •  Jun 04, 2022

  •   6 min reads
Mnemonic là gì? Quy trình tạo ra mnemonic

Bạn có từng nghe đến những khái niệm như: Seed phrase, Seed, Recovery phrase, Backup Code, Secret phrase, Mnemonic code hay phrase chưa? Thực ra đó cũng chỉ là những cái tên khác nhau cho cùng một khái niệm trong việc bảo mật tiền điện tử.

Khi chúng ta tạo một blockchain wallet thì sẽ nhận được public key private key. Private key giúp tài sản blockchain của chúng ta được bảo mật khỏi người khác hoặc các bên thứ ba. Private Key rất quan trọng và cần bảo mật cao nhất có thể.

Tuy nhiên, private key là một dãy ký tự chữ và số rất là dài và khó nhớ. Nếu mà mất chúng thì tương đương với việc mất truy cập vào tài khoản của bạn.

Từ vấn đề trên, các khái niệm Mnemonic PhraseMnemonic Passphrase ra đời để khiến cho private key dễ sử dụng hơn.

Vậy Mnemonic Phrase và Mnemonic Passphrase là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài viết này nhé!

Mnemonic Phrase và Mnemonic Passphrase là gì?

Có một vài điểm khác nhau giữa mnemonic phrase và mnemonic passphrase. Sau đây chúng ta sẽ đi tìm hiểu rõ từng khái niệm này.

Mnemonic Phrase

Một mnemonic phrase cũng được gọi là mnemonic seed, mnemonic recovery phrase, seed key, hoặc seed words. Đây là một nhóm các từ được tạo ra khi chúng ta tạo ví mới để lưu trữ tiền điện tử.

Khi tạo một ví tiền điện tử mới, bạn sẽ được yêu cầu viết ra một cụm từ 12, 18 hoặc 24 mnemonic phrase hay còn được gọi là seed words trên giấy và giữ chúng ở một nơi an toàn.

Mnemonic phrase cấu thành tất cả các thông tin cần thiết để khôi phục ví và tiền điện tử của bạn nếu thiết bị của bạn bị đánh cắp hoặc bị hỏng.

Trong những trường hợp như vậy, bạn có thể khôi phục ví của mình bằng cách nhập các mnemonic phrase trên cùng phần mềm quản lý ví theo cùng một chuỗi thứ tự mà chúng đã được tạo ra trước đó.

Một ví dụ về 12 từ seed phrase là: witch collapse practice feed shame open despair creek road again ice least

Mnemonic phrases giúp chúng ta dễ đọc hơn từ đó dễ nhớ hơn cũng như việc bảo mật và lưu trữ tốt hơn.

Mnemonic Passphrase

Mối quan tâm bảo mật chính với các mnemonic phrases là bất kỳ ai có được mnemonic phrases đều có thể đánh cắp toàn bộ số tiền điện tử của một cá nhân đó.

Mặc dù seed key có thể được lưu trữ an toàn như tiền mặt hoặc đồ trang sức, nhưng không phải lúc nào cũng an toàn 100%.

Do đó, hầu hết các ví tiền điện tử đều tăng cường bảo mật tiền điện tử của người dùng bằng cách cho phép chúng mã hóa mnemonic phrase bằng mật khẩu, tức là, Mnemonic passphrase.

Mnemonic passphrase thêm một lớp bảo mật thứ hai vào mnemonic phrase. Điều này giống như việc xác thực hai yếu tố cho ví blockchain wallet của bạn vậy.

Để phục hồi ví trong trường hợp hư hỏng hoặc mất thiết bị, người dùng phải nhập cả seed phrase và passphrase.

Một mnemonic passphrase cũng thường được gọi là 13th/25th word, seed extension hay extension word..

Một ví dụ về mnemonic passphrase là slim sugar lizard predict state cute awkward asset inform blood civil sugar.

Điều quan trọng cần lưu ý là việc quên mật khẩu Mnemonic sẽ dẫn đến việc mất toàn bộ ví của một cá nhân.

Tuy nhiên, một số ví tiền điện tử không sử dụng tiêu chuẩn BIP39, chẳng hạn như Electrum Wallet.

Ví Electrum cho phép người dùng khôi phục ví hoàn toàn từ các seed key của họ. Người dùng cần nhấp vào tùy chọn "restore wallet" trong trang khởi động ứng dụng ví, sau đó chọn "I already have a seed" và nhập hạt giống chính xác để khôi phục ví của họ.

Sau khi phục hồi, người dùng có thể chọn một passphrase mới. Tuy nhiên, không thể phục hồi ví khi cả seed và passphrase bị mất.

Lưu ý là không phải ví nào cũng hỗ trợ mnemonic passphrase. Có một số ví sau có hỗ trợ mnemonic passphrase: Ledger Nano S, Trezor, Model T, Coinomi, Electrum, Edge, ExodusSamourai Wallet.

Quy trình tạo ra Mnemonic Phrase

Mnemonic phrases được tạo tự động thông qua tiểu chuẩn BIP-39. BIP-39 (Bitcoin Improvement Proposal) là một tập hợp các mnemonic words được sử dụng trong việc tạo các khóa xác định theo thứ bậc.

Việc tạo các mnemonic phrases bắt đầu bằng cách tạo entropy ban đầu, tức là, các bộ bit ngẫu nhiên (01) được tạo để sử dụng trong cryptography.

Trong việc tạo ra một mnemonic phrase, ví cần tối thiểu 128 bit entropy và tối đa 256 bit entropy.

Các Mnemonic phrases thường là 12 đến 24 từ tùy thuộc vào độ dài của entropy ban đầu. Một mnemonic phrase dài 12 từ đòi hỏi 128 bit entropy.

Sau khi tạo ra entropy ban đầu, bước tiếp theo là giải mã nó thành từ. Điều này được thực hiện bằng cách thêm một checksum vào entropy để khám phá lỗi và làm cho key cuối cùng thân thiện hơn với người dùng.

Checksum được tạo ra bằng cách hashing entropy thông qua SHA256 để làm cho câu mnemonic trở nên độc nhất. 1 bit của SHA256 hash được gán cho mỗi 32 bit entropy.

Bước cuối cùng trong việc tạo ra một mnemonic phrase là chuyển đổi câu mnemonic thành seed phrase cuối cùng. Điều này được thực hiện bằng cách chuyển câu mnemonic thông qua hàm PBKDF2 hash.

Password-Based Key Derivation Function 2 (PBKDF2)2  về cơ bản đã hash câu mnemonic nhiều lần để tạo 64-byte seed cuối cùng. Seed cuối cùng sau đó có thể tạo mnemonic passphrase cho hierarchical deterministic wallet.

Quy trình tạo ra Mnemonic Phrase
Quy trình tạo ra Mnemonic Phrase

Mnemonic phrase ra đời giúp chúng ta dễ thở hơn rất nhiều trong việc lưu trữ key của ví. Tuy nhiên bạn cũng không nên lơ là trong việc bảo vệ Mnemonic phrase và Mnemonic Passphrase của mình.

Hãy đảm bảo Mnemonic Phrase và Mnemonic Passphrase được lưu giữ ở một nơi an toàn. Đó có thể là vị trí ngoại tuyến, trên giấy hoặc bất cứ đâu miễn là tránh xa ảnh hưởng của môi trường.

Hãy nhớ rằng, giống như các Private Key, Mnemonic Phrase và Mnemonic Passphrase rất quan trọng trong việc đảm bảo và thu hồi tài sản kỹ thuật số của bạn.

Lời kết

Hy vọng qua bài viết trên bạn hiểu được các khái niệm vềMnemonic Phrase và Mnemonic Passphrase là gì? Cách nó hoạt động và quy trình tạo ra mnemonic.

Những kiến thức này giống như kiến thức nền giúp bạn tham gia và lĩnh vực blockchain dễ dàng hơn.

Bạn có thể tìm hiểu thêm bài viết về Smart Contract của 200Lab nhé!

Còn nếu bạn muốn dấn thân trở thành một blockchain developer trong tương lai thì hãy tham khảo Bộ khóa học lập trình Blockchain Smart Contract.

Bài viết liên quan

Sự khác biệt giữa Blockchain vs Cryptocurrency (Tiền điện tử)

Blockchain và tiền điện tử là hai thuật ngữ thường được sử dụng để thay thế cho nhau. Tuy nhiên, sẽ có sự khác biệt lớn giữa hai điều này. Tiền điện tử là loại tiền kỹ thuật số sử dụng blockchain làm sổ cái để lưu trữ hồ sơ của các giao dịch tiền điện tử....

Sự khác biệt giữa Blockchain vs Cryptocurrency (Tiền điện tử)
13 projects giúp bạn trở thành master với Web3 và Blockchain - Từ cơ bản đến nâng cao

Sau đây là 13 projects giúp bạn xây dựng để nâng cấp kỹ năng Web3 và Blockchain cho dù bạn là người mới bắt đầu hay đã lập trình trước đó....

13 projects giúp bạn trở thành master với Web3 và Blockchain - Từ cơ bản đến nâng cao
Làm sao để trở thành Blockchain Developer?

Dể trở thành Blockchain Developer, thì việc biết tương tác với smart contract là chưa đủ, còn rất nhiều công việc khác mà một Blockchain Dev cần phải đảm nhận. Vậy những công việc khác đó là gì?...

Làm sao để trở thành Blockchain Developer?
STO là gì? Tất tần tật về STO

STO (Security Token Offering) là hình thức gọi vốn từ các nhà đầu tư thông qua việc phát hành một cryptocurrency hoặc token....

STO là gì? Tất tần tật về STO
Cryptocurrency là gì? Những điều cần biết về Cryptocurrency

Tiền mã hóa (Cryptocurrency) là thuật ngữ được ghép từ hai từ mã hoá/mật mã (Cryptography) với tiền tệ (Currency). Đây là tiền điện tử được bảo mật bằng kỹ thuật mã hóa...

Cryptocurrency là gì? Những điều cần biết về Cryptocurrency
You've successfully subscribed to 200Lab Blog
Great! Next, complete checkout for full access to 200Lab Blog
Xin chào mừng bạn đã quay trở lại
OK! Tài khoản của bạn đã kích hoạt thành công.
Success! Your billing info is updated.
Billing info update failed.
Your link has expired.